[MỚI] THỜI HẠN NỘP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ CÁC VẤN ĐỀ LƯU Ý

( 10/03/2023 - Công ty Luật TNHH SLF )

Image

[MỚI] THỜI HẠN NỘP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ CÁC VẤN ĐỀ LƯU Ý

Báo cáo tài chính là bản báo cáo tóm tắt về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp. Không chỉ là cơ hội để các doanh nghiệp xem xét và đánh giá lại hoạt động kinh doanh trong năm tài chính mà còn là cơ sở để Nhà nước kiểm soát nghĩa vụ của Nhà nước đó. 

Vậy Báo cáo tài chính nộp gồm những gì? Thời hạn nộp báo cáo tài chính là khi nào? Mức phạt chậm nộp báo cáo tài chính như thế nào?. Mời bạn tham khảo các thông tin liên quan trong bài viết sau đây của SLF.

I. BÁO CÁO TÀI CHÍNH GỒM NHỮNG GÌ?

Chú ý: Việc đầu tiên các bạn phải xác định được là Doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán nào? (Vì mỗi chế độ kế toán sẽ áp dụng hệ thống sổ sách, báo cáo tài chính khác nhau. Việc xác định này sẽ dựa vào hồ sơ mà doanh nghiệp đã đăng ký với cơ quan thuế. 

Cụ thể như:

  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ thì áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200 hoặc Thông tư 133 
  • Doanh nghiệp lớn thì phải áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200

Tiêu chí để xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ: Phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, số lượng lao động, doanh thu và nguồn vốn,…

1. Nếu doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133:

Căn cứ theo điều 71 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định Hệ thống báo cáo tài chính gồm:

  • Bảng cân đối tài khoản
  • Báo cáo tình hình tài chính.
  • Báo cáo kết quả kinh doanh.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Thuyết minh báo cáo tài chính.

2. Nếu doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200:

Căn cứ theo Điều 100 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định Hệ thống báo cáo tài chính gồm:

  • Bảng cân đối kế toán.
  • Báo cáo kết quả kinh doanh.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Thuyết minh báo cáo tài chính.

Chú ý: Khi nộp Báo cáo tài chính cho Cơ quan thuế:

Căn cứ theo Khoản 3 Điều 43 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định:

“Điều 43. Hồ sơ khai thuế

3. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm:

a) Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác có liên quan đến xác định số tiền thuế phải nộp;

b) Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết; các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế.”

Như vậy: Khi nộp hồ sơ quyết toán thuế năm cho Cơ quan thuế thì ngoài Bộ báo cáo tài chính năm theo quy định như trên thì Doanh nghiệp còn phải nộp thêm các Tờ khai quyết toán thuế năm, như sau nhé:

  • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân sử dụng mẫu 05/QTT-TNCN. Trường hợp trong năm doanh nghiệp không trả lương cho bất kỳ nhân viên nào hoặc không có nhân viên thì không phải nộp tờ khai này.

  • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Để quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp cần lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp mẫu 03/TNDN trên phần mềm HTKK, kèm theo một số Phụ lục:

    • Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh: Mẫu số 03-1A/TNDN, mẫu số 03-1B/TNDN, mẫu số 03-1C/TNDN.
    • Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN.
    • Các Phụ lục ưu đãi về thuế TNDN.
    • Phụ lục về thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
    • Phụ lục về thông tin giao dịch liên kết theo mẫu 03-7/TNDN (nếu có).

II. THỜI HẠN NỘP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Căn cứ theo Điều 109, Thông tư 200/2014/TT-BTC, thời hạn nộp báo cáo tài chính được quy định tương ứng cho 02 loại hình doanh nghiệp như sau:

2.1. Đối với doanh nghiệp nhà nước

– Báo cáo tài chính quý:

    • Đơn vị kế toán: Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý.
    • Công ty mẹ, Tổng công ty Nhà nước: Thời hạn nộp báo cáo tài chính chậm nhất là 45 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý.
    • Đơn vị kế toán trực thuộc doanh nghiệp, Tổng công ty Nhà nước: Thời hạn nộp báo cáo tài chính do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.

– Báo cáo tài chính năm

    • Đơn vị kế toán: Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
    • Công ty mẹ, Tổng công ty Nhà nước: Nộp báo cáo tài chính chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
    • Đơn vị kế toán trực thuộc doanh nghiệp, Tổng công ty Nhà nước: Thời hạn nộp báo cáo tài chính do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.

2.2. Đối với doanh nghiệp không thuộc Nhà nước

– Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh: thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Thời hạn nộp báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán khác chậm nhất là 90 ngày.

– Đơn vị kế toán trực thuộc doanh nghiệp, Tổng công ty Nhà nước: Thời hạn nộp báo cáo tài chính do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 44 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định:

“Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

    1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với các loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ thuế năm;”

Như vây:

  • Thời hạn nộp Báo cáo tài chính (hồ sơ quyết toán thuế năm) cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3.

Ví dụ: Tháng 3/2023 có 31 ngày thì hạn chậm nhất là ngày 31/3/2023 phải nộp Báo cáo tài chính cho Cơ quan thuế.

III. DOANH NGHIỆP NỘP BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO CƠ QUAN NÀO?

Nơi nhận báo cáo

CÁC LOẠI DOANH NGHIỆP Kỳ lập báo cáo Cơ quan tài chính Cơ quan Thuế Cơ quan Thống kê DN cấp trên Cơ quan đăng ký kinh doanh
Doanh nghiệp nhà nước Qúy, Năm x x x x x
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Năm x x x x x
Các doanh nghiệp khác Năm x x x x

IV. MỨC PHẠT CHẬM NỘP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, cụ thể như sau:

    • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định;
    • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định;
    • Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ SLF để được tư vấn, hỗ trợ nếu có bất kỳ vướng mắc, khó khăn về lập và nộp báo cáo thuế, báo cáo tài chính.

Tin tức liên quan

SÁNG CHẾ VÀ CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ SÁNG CHẾ

Xem chi tiết

M&A VÀ CÁC HÌNH THỨC M&A PHỔ BIẾN

Xem chi tiết

CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Xem chi tiết

CÁC HÌNH THỨC THU HỒI NỢ KHÓ ĐÒI

Xem chi tiết

0 0 votes
Đánh giá bài viết
Subscribe
Notify of
guest
0 Góp ý
Inline Feedbacks
View all comments

SLF Copyright 2023 All RIGHTS RESERVED