HƯỚNG DẪN CÁCH LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO THÔNG TƯ 200

( 10/03/2023 - Công ty Luật TNHH SLF )

Image

HƯỚNG DẪN CÁCH LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO THÔNG TƯ 200

           Báo cáo tài chính là một trong những báo cáo quan trọng giúp người quản lý nhận định, đánh giá tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và năng lực của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính cần phải được lập một cách chính xác, thống nhất về nội dung, đúng biểu mẫu theo quy định của Nhà nước, từ đó người đọc báo cáo có thể dễ dàng đối chiếu, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp qua các giai đoạn hoặc giữa các doanh nghiệp với nhau. Do đó, lập báo cáo tài chính là một nhiệm vụ quan trọng và đòi hỏi người làm báo cáo phải có kinh nghiệm, chuyên môn cao. Vậy báo cáo tài chính là gì? Ai là người lập báo cáo tài chính? Làm như thế nào? Mời bạn tham khảo các thông tin liên quan trong bài viết sau đây của SLF. 

Khái quát về lập báo cáo tài chính

Khái niệm báo cáo tài chính

             Báo cáo tài chính là bản trình bày các dữ liệu tài chính dưới dạng bảng biểu, cung cấp những thông tin về tình hình tài chính – kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp. Thông qua báo cáo tài chính, người quản lý có thể dễ dàng nắm bắt tình trạng hoạt động nội bộ và đưa ra các quyết định kinh tế một cách đúng đắn, hiệu quả hơn. Ngoài ra, báo cáo tài chính cũng là cơ sở để các cơ quan quản lý chức năng kiểm tra, giám sát, hướng dẫn và tư vấn cho doanh nghiệp thực hiện các chính sách kinh tế phù hợp với định hướng, quy định của Nhà nước. Đối với khách hàng và các nhà đầu tư, báo cáo tài chính là một phần quan trọng trong hồ sơ năng lực của doanh nghiệp, cho phép họ nhận định khả năng tài chính, hiệu quả sử dụng vốn, mức độ tăng trưởng, mức độ rủi ro, thời gian hoàn vốn, để cân nhắc, lựa chọn và đưa ra quyết định phù hợp. 

Kỳ lập báo cáo tài chính

Kỳ lập báo cáo tài chính cuối năm

           Theo quy định Luật kế toán, doanh nghiệp cần phải lập báo cáo tài chính năm theo năm dương lịch hoặc kỳ kế toán năm, tương đương 12 tháng sau khi thông báo cho cơ quan thuế. Trong trường hợp đặc biệt (ví dụ doanh nghiệp mới thành lập, mới sáp nhập, giải thể v.v.), doanh nghiệp có thể thay đổi thời điểm kết thúc kỳ kế toán năm. Theo quy định, báo cáo tài chính cho kỳ kế toán năm đầu tiên hay cuối cùng có thể ít, hoặc nhiều hơn 12 tháng, nhưng không kéo dài trên 15 tháng.

Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ

Là kỳ báo cáo tài chính theo quý của năm tài chính (không bao gồm quý IV).

Kỳ lập báo cáo tài chính khác

          Theo quy định pháp luật, theo yêu cầu của công ty mẹ hoặc của chủ doanh nghiệp, các kỳ kế toán khác mà công ty cần lập báo cáo tài chính bao gồm báo cáo tài chính tuần, tháng, hoặc nửa năm (6 tháng), v.v.

Lưu ý về kỳ lập báo cáo tài chính năm đầu tiên

          Dù là doanh nghiệp đã hoạt động lâu năm hay doanh nghiệp mới thành lập, tất cả đều có nghĩa vụ phải lập báo cáo tài chính và nộp đến Cơ quan thuế. Căn cứ vào Luật Kế toán số 03/2003/QH11 tại Điều 13: “Nếu kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc năm cuối cùng nhỏ hơn 90 ngày thì được phép cộng với 1 kỳ kế toán của năm tiếp theo hoặc năm trước đó và được gộp thành chung 1 kỳ kế toán.”

           Như vậy, trường hợp doanh nghiệp thành lập trước 1/10, tức là còn nhiều hơn 90 ngày thì mới kết thúc kỳ kế toán trong năm, doanh nghiệp không được phép gộp báo cáo tài chính với năm sau. Đối với doanh nghiệp thành lập sau 1/10, nghĩa là còn ít hơn 90 ngày sẽ kết thúc kỳ kế toán trong năm hiện tại (thời gian hợp lệ để gộp báo cáo tài chính theo quy định), doanh nghiệp được phép gộp báo cáo tài chính với năm sau đó. Trường hợp gộp báo cáo tài chính thì doanh nghiệp phải gửi công văn xin gộp báo cáo đến cơ quan thuế.

Nguyên tắc lập báo cáo tài chính theo thông tư 200

Dựa trên cơ sở lập báo cáo tài chính là Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc như sau:

Nguyên tắc dồn tích

          Doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo nguyên tắc kế toán dồn tích, ngoại trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiền. Trên cơ sở kế toán dồn tích, các sự kiện và giao dịch phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, hay thực chi tiền và được lưu vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của các kỳ kế toán liên quan.

Nguyên tắc hoạt động liên tục

          Cơ sở giả định để lập báo cáo tài chính là doanh nghiệp đang hoạt động bình thường và liên tục trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng như bắt buộc phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp quy mô hoạt động. Nếu báo cáo tài chính không được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, vấn đề này cần được làm rõ, cùng với cơ sở dùng để lập báo cáo tài chính và lý do doanh nghiệp không được coi là đang hoạt động liên tục.

Nguyên tắc trọng yếu

          Mỗi khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính. Các khoản mục không trọng yếu thì không cần trình bày riêng rẽ mà được tập hợp chung vào những khoản mục cùng tính chất. Theo nguyên tắc này, doanh nghiệp không nhất thiết phải tuân thủ các quy định về trình bày báo cáo tài chính đúng theo chuẩn mực kế toán, nếu các thông tin cần trình bày không mang tính chất trọng yếu.

Nguyên tắc nhất quán

         Trong báo cáo tài chính, việc trình bày và phân loại các khoản mục phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác, ngoại trừ các trường hợp:

– Có sự thay đổi về bản chất hoạt động của doanh nghiệp, hoặc cần phải thay đổi để có thể trình bày các giao dịch và sự kiện một cách trực quan, hợp lý hơn.

– Chuẩn mực kế toán khác được ban hành và yêu cầu thay đổi trong quy cách trình bày.

Nguyên tắc bù trừ

– Tài sản và nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt và chỉ thực hiện bù trừ khi tài sản và nợ phải trả liên quan đến cùng một đối tượng, có vòng quay nhanh, phát sinh từ các giao dịch và sự kiện cùng loại.

– Khi lập Bảng cân đối kế toán tổng hợp giữa các đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân, đơn vị cấp trên phải loại trừ tất cả số dư của các khoản mục phát sinh từ các giao dịch nội bộ giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới và giữa các đơn vị cấp dưới với nhau (bù trừ doanh thu, thu nhập khác và chi phí).

Nguyên tắc có thể so sánh

Số liệu trong các báo cáo tài chính phải được trình bày trên cơ sở có thể so sánh giữa các kỳ báo cáo.

– Các thông tin trọng yếu phải được giải trình chi tiết, rõ ràng để người đọc hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp.

– Đối với các chỉ tiêu không có số liệu, doanh nghiệp không phải trình bày trên Bảng cân đối kế toán. Ngoài ra, doanh nghiệp được chủ động đánh lại số thứ tự nhưng không được thay đổi mã số của các chỉ tiêu báo cáo.

          Bên cạnh các nguyên tắc lập báo cáo tài chính nêu trên, các tập đoàn có công ty con có thể tham khảo thêm bộ nguyên tắc lập báo cáo tài chính hợp nhất tại đây. [link bài báo cáo tài chính hợp nhất].

Các bước lập báo cáo tài chính doanh nghiệp theo thông tư 200

Bước 1: Tập hợp và đối chiếu chứng từ

            Căn cứ trên toàn bộ các hóa đơn phát sinh và báo cáo thuế đã kê khai, kế toán viên lập báo cáo tài chính cần so sánh, đối chiếu để kiểm tra xem doanh nghiệp đã kê khai đúng, đủ hay chưa và có thiếu hóa đơn, chứng từ không. Từ đó, đề phương pháp phù hợp để xử lý, hiệu chỉnh thông tin.

Bước 2: Tiến hành chuyển đổi số dư

            Tại bước này, nhân viên kế toán cần thực hiện chuyển đổi số dư theo Điều 126 Thông tư 200/2014/TT-BTC như sau:

– Số dư chi tiết về vàng, bạc, kim khí quý, đá quý đang phản ánh trên tài khoản 1113 và 1123.

– Các khoản trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu trên tài khoản 1212.

– Về các khoản cho vay, tiền gửi có kỳ hạn dài hạn trên tài khoản 228.

– Giá trị của hàng hóa bất động sản do doanh nghiệp xây dựng, sản xuất, đang theo dõi trên tài khoản 1567.

– Số dư  tài khoản 142, 144; Số dư tài khoản 311, 315, 342

– Các khoản dự phòng trên tài khoản 129, 139, 159.

– Giá trị bất động sản do doanh nghiệp đầu tư, xây dựng (không phải đầu tư để bán như hàng hóa) trên tài khoản 1567.

– Các khoản đầu tư vào công ty liên kết trên tài khoản 223.

– Khoản trích trước chi phí sửa chữa, duy trì cho tài sản cố định, chi phí hoàn nguyên môi trường, hoàn trả mặt bằng và các khoản tương tự trên tài khoản  335  – chi phí phải trả.

– Số dư tài khoản 415 – Quỹ dự phòng tài chính.

Bước 3: Kiểm tra và rà soát và tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh theo từng nhóm tài khoản

            Kế toán viên có thể thực hiện rà soát các nghiệp vụ theo các nhóm tài khoản như sau:

– Rà soát nhóm hàng tồn kho: Kiểm tra xem số lượng hàng tồn kho có bị âm hay không. Trường hợp âm thì tìm hiểu rõ nguyên nhân và điều chỉnh lại cho hợp lý. Kế toán viên cần áp dụng chạy giá vốn theo phương pháp tính hàng tồn kho đã đăng ký.

Rà soát nhóm công nợ phải thu và phải trả: Đối chiếu lại với khách hàng thông qua biên bản đối chiếu công nợ vào cuối năm rồi tiến hành rà soát, kiểm tra các phát sinh bên Nợ và bên Có để phản ánh đúng nghiệp vụ, tính toán được các rủi ro công nợ cũng như công nợ về thuế có thể xảy ra.

Rà soát các khoản đầu tư: Kiểm tra cẩn thận lại các hồ sơ đầu tư, phân tích rõ bản chất, phương pháp hạch toán rồi thực hiện cân đối chứng từ để có thẻ ghi nhận đầu tư, phản ánh đúng hiệu quả đầu tư thông qua biên bản họp và những tài liệu, báo cáo tài chính bên nhận đầu tư đã cung cấp.

Rà soát các khoản chi phí trả trước: Kiểm tra các khoản chi phí trả trước để xem việc kê khai đã phản ánh đúng thực tế hay chưa.

Rà soát tài sản cố định: Kiểm tra, tính toán về mặt nguyên giá, thời gian sử dụng, nguyên tắc ghi nhận và phân bổ khấu hao theo đúng quy định của Thông tư số 45/2013/TT-BTC, Thông tư số 28/2017/TT-BTC. Ngoài ra, khi thực hiện rà soát tài sản cố định, cũng cần lưu ý các quy định của Thông tư số 151/2014/TT-BTC về nguyên tắc khấu trừ thuế Giá trị gia tăng và chi phí không được trừ tính thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.

Rà soát doanh thu: Kiểm tra doanh thu theo từng sản phẩm đã được phản ánh theo giá thị trường hay chưa, biến động của giá bán và nguyên nhân biến động để đưa ra những quy định phù hợp.

Rà soát giá vốn: Kiểm tra và đồng thời đảm bảo giá vốn của từng mã hàng hóa, dịch vụ được phản ánh chính xác. Mức độ chính xác này thể hiện thông qua lãi gộp.

– Rà soát chi phí quản lý: Kiểm tra và đảm bảo tính hợp lý của hồ sơ, tỷ lệ chi phí trên mức doanh thu, các tài khoản, ghi nhận chi phí được phản ánh đúng với thực tế và phù hợp với nguyên tắc kế toán.

          Lưu ý: Trong trường hợp kế toán viên phát hiện sai sót, cần phải tìm hiểu nguyên nhân và kịp thời điều chỉnh để có thể đảm tính chính xác khi thực hiện kê khai báo cáo tài chính.

Bước 4: Bút toán tổng hợp và kết chuyển

          Sau khi đã thực hiện việc rà soát kỹ các số liệu cần thiết, kế toán viên sẽ tiến hành thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí, kết chuyển lỗ, lãi và đồng thời đảm bảo các tài khoản từ đầu 5 đến đầu 9 không có số dư cuối kỳ.

Bước 5: Phân loại tài sản và nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn

          Theo quy định, tài sản và nợ được phân loại dựa vào mốc thời gian 12 tháng và được tính tại thời điểm báo cáo nhưng riêng việc phân loại chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn thì lại căn cứ “thời điểm trả trước” tức là thời điểm phát sinh khoản trả trước chứ không tính từ thời điểm báo cáo. Việc phân loại này giúp các thông tin về tài sản và nợ được thể hiện chính xác trên báo cáo tài chính.

Bước 6: Lập báo cáo tài chính

           Sau khi đã tiến hành rà soát và tổng hợp hết tất cả các số liệu cần thiết, kế toán viên sẽ lập báo cáo tài chính năm trên phần mềm HTKK để hoàn tất kê khai Báo cáo tài chính.

Những lưu ý khi lập báo cáo tài chính

            Doanh nghiệp nói chung và kế toán viên nói riêng cần lưu ý khi lập báo cáo tài chính như sau:

– Các khoản chi phí cuối năm được thanh toán vào đầu năm sau phải ghi nhận vào chi phí năm trước. Trong đó, các khoản chi phí của năm trước nhưng chưa đủ hoá đơn thì cần trích trước để đảm bảo các khoản doanh thu và chi phí là phù hợp.

– Kiểm kê tài sản cuối năm: Tài sản bao gồm nguyên vật liệu, hàng hóa, công cụ dụng cụ, tài sản cố định,… phải được thực hiện kiểm kê và lập Biên bản kiểm kê tại thời điểm ngày 31/12 của năm. Nếu có chênh lệch phải được xử lý và ghi nhận vào báo cáo tài chính cuối năm.

– Đối chiếu công nợ cuối năm: Bao gồm các khoản phải thu (131), phải trả (331), các khoản vay (341) và các khoản tạm ứng (141), khoản phải thu (138), và khoản phải trả khác (3388). Kế toán phải lập biên bản đối chiếu cho từng đối tượng xác nhận, ký trên biên bản đối chiếu công nợ để đảm bảo tính chắc chắn của các khoản công nợ và tránh được bỏ sót các khoản chi phí, doanh thu trong năm.

– Kiểm kê quỹ tiền mặt cuối năm: Dựa trên biên bản kiểm kê quỹ tại ngày 31/12, sao kê số phát sinh cả năm và số dư cuối của các tài khoản ngân hàng.

– Đối chiếu nợ thuế với cơ quan thuế, nợ bảo hiểm xã hội với cơ quan bảo hiểm xã hội: Kế toán cần liên hệ các cơ quan chức năng để xác nhận tính chính xác của các khoản phải trả phải nộp về thuế và BHXH.

Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ SLF để được tư vấn, hỗ trợ nếu có bất kỳ vướng mắc, khó khăn về lập và nộp báo cáo thuế, báo cáo tài chính.

Tin tức liên quan

SÁNG CHẾ VÀ CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ SÁNG CHẾ

Xem chi tiết

M&A VÀ CÁC HÌNH THỨC M&A PHỔ BIẾN

Xem chi tiết

CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Xem chi tiết

CÁC HÌNH THỨC THU HỒI NỢ KHÓ ĐÒI

Xem chi tiết

0 0 votes
Đánh giá bài viết
Subscribe
Notify of
guest
0 Góp ý
Inline Feedbacks
View all comments

SLF Copyright 2023 All RIGHTS RESERVED