Các hình thức đầu tư ra nước ngoài
Căn cứ theo khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2020 quy định nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức sau đây:
- Thành lập tổ chức kinh tế theo quyết định của nước tiếp nhận đầu tư.
- Thực hiện hợp đồng BCC (hợp đồng hợp tác kinh doanh) ở nước ngoài.
- Mua lại một phần hoặc toàn bộ tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tiếp tục đầu tư kinh doanh.
- Mua bán chứng khoán hoặc các giấy tờ có giá trị khác, đầu tư thông qua các định chế tài chính trung gian hay các công ty chứng khoán.
- Các hình thức đầu tư khác theo quy định của nước sở tại.
Ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài
Theo Điều 53 Luật Đầu tư 2020 quy định về các ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài bao gồm:
– Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2020 và các điều ước quốc tế có liên quan.
– Ngành, nghề có công nghệ, sản phẩm thuộc đối tượng cấm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.
– Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện
Theo Điều 54 Luật Đầu tư 2020 quy định về các ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện bao gồm:
– Ngân hàng;
– Bảo hiểm;
– Chứng khoán;
– Báo chí, phát thanh, truyền hình;
– Kinh doanh bất động sản.
Quy định về nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài
Tại Điều 55 Luật Đầu tư 2020 quy định về nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài như sau:
– Nhà đầu tư chịu trách nhiệm góp vốn và huy động các nguồn vốn để thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài.
– Việc vay vốn bằng ngoại tệ, chuyển vốn đầu tư bằng ngoại tệ phải tuân thủ điều kiện và thủ tục theo quy định của pháp luật về ngân hàng, các tổ chức tín dụng, quản lý ngoại hối.
– Căn cứ mục tiêu chính sách tiền tệ, chính sách quản lý ngoại hối trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam cho nhà đầu tư vay vốn bằng ngoại tệ theo quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật Đầu tư 2020 để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Thành phần hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
- Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài (theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành;
- Đề xuất dự án đầu tư;
- Quyết định đầu tư ra nước ngoài;
- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; Bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức (tài liệu tương đương gồm một trong các giấy tờ sau: Giấy phép đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc quyết định thành lập).
- Bản sao một trong các tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
- Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư;
- Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư
- Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài (chỉ áp dụng đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ)
- Tài liệu xác nhận địa điểm thực hiện dự án đầu tư (chỉ áp dụng đối với các dự án sau (Điều 8 Nghị định 83/2015/NĐ-CP):
- Dự án năng lượng;
- Dự án nuôi, trồng, đánh bắt, chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy hải sản;
- Dự án đầu tư trong lĩnh vực khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản;
- Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, chế biến, chế tạo;
- Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản, cơ sở hạ tầng.
Trên đây là thông tin về các những vấn đề liên quan đến các hình thức đầu tư ra nước ngoài mà SLF thông tin đến Quý bạn đọc/Quý khách hàng. Nếu còn thắc mắc, vui lòng liên hệ với SLF để được hỗ trợ nhanh nhất.
Thông tin liên hệ:
Văn phòng làm việc: Landmark 1, Vinhomes Central Park, 720A Điện Biên Phủ, Phường 22, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Mail: slflaw.vn@gmail.com
Hotline: (+84) 943 699 456