( 06/04/2023 - Công ty Luật TNHH SLF )
Đầu năm tài chính, thực hiện bút toán kết chuyển lợi nhuận phân phối năm nay (TK4212) sang lợi nhuận phân phối năm trước (TK4211)
– Vào sổ chi tiết tiền mặt kiểm tra và đảm bảo tiền mặt không bị âm tại bất cứ thời điểm nào.
– Kiểm tra số dư cuối kỳ phải khớp với biên bản kiểm kê tiền mặt tại ngày 31/12.
– Lấy sổ phụ của tất cả các Ngân hàng mà công ty đã mở.
– Đối chiếu số phát sinh và số dư tại từng thời điểm giữa sổ phụ Ngân hàng và sổ chi tiết tài khoản 112 và đảm bảo chúng khớp nhau.
– Đối với tài khoản tiền ngoại tệ: Tiến hành đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
– Cuối năm tiến hành kiểm tra các khoản trái phiếu, cổ phiếu đã khớp với xác nhận số dư của công ty lưu ký chứng khoản chưa?
– Tiến hành trích lập dự phòng các khoản đầu tư chứng khoán. Đánh giá lại giá trị các khoản đầu tư này theo giá thị trường tại ngày 31/12.
– Tiến hành đối chiếu khoản vay của công ty với các đối tượng khác.
– Lập bảng tính lãi vay theo kỳ và xuất hóa đơn GTGT ( Không có thuế suất ).
– Ghi nhận doanh thu tài chính.
– Tiến hành đối chiếu công nợ với khách hàng và đảm bảo công nợ giữa hai bên khớp nhau.
– Tiến hành trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi theo quy định (Nếu có).
– Tài khoản này chỉ có số dư bên nợ, phản ánh số thuế đầu vào còn được khấu trừ được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả.
– Cuối kỳ, xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào số thuế GTGT đầu ra khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.
– Số dư tài khoản 133 (Nếu có) tại ngày 31/12 phải khớp với chỉ tiêu 41 “Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này” trên tờ khai 01/GTGT tháng 12 hoặc quý 4.
– Tiến hành đối chiếu công nợ tạm ứng với nhân viên và đảm bảo công nợ giữa hai bên khớp nhau.
– Trích lập các khoản dự phòng tạm ứng đối với những trường hợp đã nghỉ việc và không đòi được.
– Kiểm kê số lượng thực tế công cụ dụng cụ so với danh sách trên sổ sách và đảm bảo chúng khớp nhau.
– Kiểm tra bảng phân bổ công cụ dụng cụ với số ghi nhận trên sổ sách K.Toán.
– Tài khoản này chỉ dư nợ, phản ánh giá trị thực tế hàng tồn kho cuối kỳ.
– Kiểm kê số lượng thực tế hàng tồn kho và đảm bảo chúng khớp với số liệu trên sổ sách.
– Kiểm tra chi tiết hàng xuất kho đã được tính giá đúng chưa ( PP Thường áp dụng là bình quân gia quyền).
– Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nếu có: là khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho nếu có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho.
– Lập bảng tính khấu hao tài sản cố định.
– Đối chiếu bảng tính khấu hao TSCĐ với số phát sinh và số dư của TK 211, 213, 214.
– Lập bảng phân bổ chi phí trả trước.
– Đối chiếu bảng phân bổ chi phí trả trước với số phát sinh và số dư của TK 242.
– Tiến hành đối chiếu công nợ với nhà cung cấp và đảm bảo công nợ giữa hai bên khớp nhau.
– TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
+ Số dư bên có của TK này phản ánh số thuế GTGT phải nộp, giá trị này nếu có phải bằng với giá trị trên chỉ tiêu 40 (Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ) trên tờ khai 01/GTGT tháng 12 hoặc quý 4.
– Tài khoản 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu:
+ Dùng để phản ánh số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
+ Kiểm tra xem số thuế GTGT hàng nhập khẩu đã nộp (nếu có) đã được ghi nhận vào thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (TK 133) hay chưa?
– Tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt:
+ Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
+ Kiểm tra xem số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp (nếu có) đã được ghi nhận vào nguyên giá của hàng hóa hoặc tài sản chưa?
– Tài khoản 3333 – Thuế nhập khẩu:
+ Phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSNN
+ Kiểm tra xem số thuế nhập khẩu đã nộp (nếu có) đã được ghi nhận vào nguyên giá của hàng hóa hoặc tài sản chưa?
– Tài khoản 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
+ Tính và nộp thuế TNDN tạm tính hằng quý hoặc hằng tháng.
Căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào Ngân sách Nhà nước hàng quý theo quy định:
Nợ TK 8211
Có TK 3334
Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334
Có TK 111, 112,. . .
Cuối năm, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính:
Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 3334
Có TK 8211
Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi:
Nợ TK 8211
Có TK 3334
Khi thực nộp số chênh lệch thiếu về thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3334
Có các TK 111, 112
– Tài khoản 3335 – Thuế thu nhập cá nhân:
+ Phản ánh số thuế thu nhập cá nhân phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
+ Kiểm tra phần thuế TNCN trên sổ sách đã khớp với trên tờ khai thuế TNCN hàng quý hay chưa?
– Tài khoản 3338 – Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác
+ Ghi nhận lệ phí môn bài đầu năm tài chính, hạch toán:
Nợ TK 6422/6425
Có TK 3338
+ Lúc Chi tiền nộp thuế môn bài, hạch toán:
Nợ 3338
Có 111/112
*** Lưu ý: Cuối kỳ, liên hệ cơ quan quản lý thuế xin bảng xác nhận nghĩa vụ nộp thuế và đảm bảo rằng: Số dư các tài khoản phải nộp nhà nước trên sổ sách phải khớp với bảng xác nhận nghĩa vụ nộp thuế của cơ quan thuế.
– Kiểm tra hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng lương.
– Kiểm tra số phát sinh hạch toán của tài khoản 334 và 338 so với bảng lương từng tháng.
– Số dư TK 334 cuối kỳ chưa chi hoặc tạm ứng trước: làm bản đối chiếu công nợ với nhân viên.
– Số dư các khoản bảo hiểm từng kỳ phải khớp với thông báo bảo hiểm.
– Đối với khoản vay cá nhân:
+ Tiến hành đối chiếu khoản đi vay của công ty với các đối tượng khác.
+ Lập bảng tính lãi vay theo kỳ và trích thuế TNCN 5% đối với từng lần chi trả lãi vay
+ Ghi nhận chi phí tài chính
+ Ghi nhận thuế TNCN 5%
+ Khi thanh toán tiền lãi vay
– Đối với khoản vay của công ty khác:
+ Tiến hành đối chiếu khoản đi vay của công ty với các công ty khác.
+ Lập bảng tính lãi vay theo kỳ và yêu cầu bên kia xuất hóa đơn đối với từng lần chi trả lãi vay
+ Ghi nhận chi phí tài chính
+ Khi thanh toán tiền lãi vay
– Đối với khoản vay của Ngân hàng:
+ Tiến hành đối chiếu khoản đi vay của công ty với Ngân hàng.
+ Lập bảng tính lãi vay theo kỳ và đối chiếu với bảng tính lãi vay của Ngân hàng.
+ Ghi nhận chi phí tài chính.
– Kiểm tra các khoản ghi nhận doanh thu đủ điều kiện ghi nhận hay chưa? Có 5 điều kiện để ghi nhận doanh thu.
– Kiểm tra doanh thu ghi nhận đã khớp với doanh thu trên tờ khai thuế GTGT hàng kỳ hay chưa?
– Đã hạch toán, tập hợp, kết chuyển doanh thu chưa?
– Kiểm tra giá vốn được trừ và giá vốn không được trừ khi xác định chi phí hợp lý
– Căn cứ để tính giá thành là gì? có vượt định mức cho phép không?
– Đã hạch toán, tập hợp, kết chuyển giá vốn chưa?
– Chi phí nào hợp lý? Chi phí nào không hợp lý?
– Đã hạch toán, tập hợp, kết chuyển chi phí chưa?
*** Lưu ý: Tài khoản trên KQHĐKD không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ.
Trên đây là thông tin về bài viết “CÁCH KIỂM TRA SỔ KẾ TOÁN TRƯỚC KHI LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH” mà SLF thông tin đến Quý bạn đọc/Quý khách hàng. Nếu có nhu cầu thực hiện thủ tục nhanh nhất hoặc thắc mắc khác, vui lòng liên hệ với SLF để được hỗ trợ nhanh nhất.
Thông tin liên hệ:
SLF Copyright 2023 All RIGHTS RESERVED