( 13/03/2023 - Công ty Luật TNHH SLF )
CÁC LƯU Ý QUAN TRỌNG DOANH NGHIỆP CẦN BIẾT VỀ QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”) không phải là một vấn đề mới, nhưng hầu hết các doanh nghiệp vẫn gặp phải nhiều khúc mắc và khó khăn trong quá trình thực hiện. Trong bài viết này, SLF sẽ một lần nữa mang tới cho độc giả những kiến thức chung tổng quát nhất và những vấn đề Doanh nghiệp cần lưu ý về quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp.
Quyết toán thuế TNDN còn gọi là khai quyết toán, đề cập đến việc doanh nghiệp kê khai tổng số thuế TNDN phải nộp cho cơ quan thuế. Khai quyết toán thuế TNDN bao gồm khai quyết toán thuế năm và khai trong trường hợp có quyết định về việc doanh nghiệp giải thể, chia tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, chấm dứt hoạt động, khi đó, cơ quan thuế ra quyết định quyết toán đến doanh nghiệp, mục đích chính để truy thu số thuế TNDN.
Như vậy Quyết toán thuế TNDN là việc doanh nghiệp khai báo nghĩa vụ thuế TNDN của doanh nghiệp mình cho năm tài chính đó.
Doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế TNDN cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ sau:
– Báo cáo tài chính năm quyết toán, hoặc BCTC đến thời điểm có quyết định giải thể, chia tách, sát nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, chấm dứt hoạt động.
– Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu 03/TNDN và phụ lục đi kèm nếu có. Các phụ lục này thường bao gồm: Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; Phụ lục ưu đãi thuế TNDN; Phụ lục số thuế TNDN đã nộp tại nước ngoài (đối với doanh nghiệp có phát sinh thu nhập ngoài nước); Phụ lục thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; Phụ lục tính nộp thuế TNDN của doanh nghiệp có đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, khác với địa phương nơi đặt trụ sở chính; Phụ lục chuyển lỗ.
– Phụ lục Giao dịch liên kết bao gồm: Phụ lục 01: Thông tin về quan hệ liên kết và Giao dịch liên kết; Phụ lục 02: Danh mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại hồ sơ quốc gia; Phụ lục 03: Danh mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại hồ sơ toàn cầu; Phụ lục 04: Kê khai thông tin báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.
Khoản 2 điều 44 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Hồ sơ khai quyết toán thuế có thể được gia hạn ngày hộp thêm tối đa là 60 ngày. Để gia hạn thời gian nộp hồ sơ, người nộp thuế cần làm đơn đề nghị gia hạn (nộp trước khi hết hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế) trình bày rõ lý do đề nghị gia hạn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân (xã, phường, thị trấn), hoặc công an (xã, phường, thị trấn) nơi phát sinh trường hợp được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đề nghị, cơ quan thuế sẽ có văn bản trả lời cho người nộp thuế. Nếu cơ quan thuế không trả lời tức là yêu cầu gia hạn đã được chấp nhận.
Lưu ý ghi nhận doanh thu
Chú ý về thời điểm ghi nhận doanh thu:
– Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
– Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua;
– Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua.
Kiểm tra các nghiệp vụ giá vốn cao hơn doanh thu; có doanh thu mà không có giá vốn và ngược lại;…
Theo điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015, sửa đổi bổ sung theo Thông tư 25/2018/TT-BTC) quy định cụ thể điều kiện để các khoản chi được xem là khoản chi phí được trừ cho mục đích Quyết toán thuế TNDN.
Như vậy, doanh nghiệp cần rà soát lại các khoản chi phí của đơn vị mình xem có đủ hóa đơn, chứng từ; xem có hợp lý, có phù hợp với nghiệp vụ phát sinh hay không?…
Về thuế suất được hưởng
Thuế suất áp dụng và ưu đãi thuế là một vấn đề lớn mà các Doanh nghiệp cần chú ý khi quyết toán thuế TNDN, tuy nhiên trên thực tế các Doanh nghiệp thường gặp nhiều khó khăn về thuế suất mà Doanh nghiệp mình được hưởng. Trong trường hợp này, Doanh nghiệp có thể làm công văn với cơ quan thuế để xin hướng dẫn thuế suất áp dụng đối với doanh nghiệp.
Chuyển chi phí lãi vay với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
Căn cứ theo Nghị định 20/2017/NĐ-CP và Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định thì:
Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;
Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ;”
Như vậy, việc chi phí lãi vay nếu vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao thì phần chi phí lãi vay này sẽ cần được theo dõi cho các năm kế tiếp. Đồng nghĩa với đó là việc phải theo dõi và kết chuyển chi phí lãi vay để tính chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN nếu đủ điều kiện.
Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ SLF để được tư vấn, hỗ trợ nếu có bất kỳ vướng mắc, khó khăn về lập và nộp báo cáo thuế, báo cáo tài chính.
SLF Copyright 2023 All RIGHTS RESERVED