SÁNG CHẾ VÀ CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ SÁNG CHẾ

( 20/11/2023 - Công ty Luật TNHH SLF )

Image

1. Sáng chế là gì? 

Theo quy định tại khoản 12 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ thì sáng chế là: giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.

Sáng chế cũng là một trong những đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Sở hữu trí tuệ.

Chủ sở hữu sáng chế sau khi đăng ký và được Cục SHTT cấp văn bằng bảo hộ sáng chế sẽ được pháp luật bảo vệ khi có bất kỳ hành vi xâm phạm quyền sáng chế.

2. Đối tượng được quyền nộp đơn đăng ký bảo hộ sáng chế

Điều 86 Luật Sở hữu trí tuệ quy định các tổ chức, cá nhân sau đây có quyền đăng ký sáng chế, bao gồm:

– Tác giả tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí bằng công sức và chi phí của mình;

– Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác và thỏa thuận đó không trái với quy định theo pháp luật SHTT.

Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu được tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý.

Người có quyền đăng ký quy định nêu trên có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp đã nộp đơn đăng ký.

3. Thế nào là tính mới của sáng chế?

Theo quy đinh tại Khoản 1 & 2 của Điều 60 của Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, tiêu chí về tính mới bao gồm:

  1. Sáng chế được coi là có tính mới nếu chưa bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên;
  2. Sáng chế được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về sáng chế đó. 

4. Thế nào là trình độ sáng tạo của sáng chế?

Theo quy định tại Điều 61 của Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành về trình độ sáng tạo của sáng chế thì:

Sáng chế được coi là có trình độ sáng tạo nếu căn cứ vào các giải pháp kỹ thuật đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc dưới bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên, sáng chế đó là một bước tiến sáng tạo, không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.

5. Thế nào là khả năng áp dụng công nghiệp?

Theo quy định tại Điều 62 của Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành về khả năng áp dụng công nghiệp thì:

Sáng chế được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể thực hiện được việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình là nội dung của sáng chế và thu được kết quả ổn định.

6. Ngoại lệ về tính mới của sáng chế, những điều cần lưu ý

Ngoại lệ về tính mới của sáng chế được quy định tại các khoản 3 & 4 Điều 60 của Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành và đơn đăng ký sáng chế phải được nộp tại Việt Nam trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày bộc lộ.

Trong khoảng thời gian này, sáng chế không bị coi là mất tính mới nếu:

– Sáng chế được bộc lộ bởi chủ đơn hoặc người có được thông tin về sáng chế một cách trực tiếp hoặc gián tiếp từ chủ đơn bộc lộ công khai; hoặc

– Sự công bố đơn/bằng sáng chế/GPHI của Cục Sở hữu trí tuệ là không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc do đơn được nộp bởi người không có quyền đăng ký.

7. Hiệu lực của bằng độc quyền sáng chế là bao lâu?

– Hiệu lực của bằng độc quyền sáng chế là 20 năm kể từ ngày nộp đơn (hoặc ngày nộp đơn quốc tế đối với các đơn PCT). 

8. Vậy quy định về việc duy trì hiệu lực Văn bằng bảo hộ sáng chế là như thế nào?

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành

– Phí duy trì năm thứ nhất được trả cùng với thời điểm nộp phí cấp bằng và thời hạn để trả phí duy trì cho năm thứ hai và các năm kế tiếp được tính theo ngày cấp bằng.

– Trong vòng 6 tháng trước ngày kết thúc thời hạn hiệu lực của mỗi năm, chủ bằng độc quyền sáng chế phải nộp yêu cầu duy trì hiệu lực. Điều đó có nghĩa trong trường hợp phí duy trì không được trả vào ngày đến hạn, bằng độc quyền sáng chế sẽ hết hiệu lực vào ngày đến hạn. Tuy nhiên, đơn duy trì hiệu lực có thể nộp muộn nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ hạn hiệu lực và chủ bằng độc quyền sáng chế phải nộp thêm lệ phí duy trì hiệu lực muộn.

– Tài liệu cần có yêu cầu duy trì hiệu lực bao gồm:

(i) Tờ khai yêu cầu duy trì hiệu lực (theo mẫu 02-GH/DTVB tại Phụ lục C của Thông tư 01);

(ii) Giấy ủy quyền (trường hợp nộp yêu cầu thông qua đại diện);

(iii) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định;

(iv) Tài liệu khác (nếu cần).

9. Các đối tượng không được nhà nước bảo hộ dưới danh nghĩa là sáng chế ở Việt Nam?

– Theo quy định tại Điều 59 của Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế:

  1. Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học;
  2. Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính;
  3. Cách thức thể hiện thông tin;
  4. Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ;
  5. Giống thực vật, giống động vật;
  6. Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh;
  7. Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật.

– Ngoài ra, theo Điều 8.1 của Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, các đối tượng trái với lợi ích xã hội, trật tự công cộng, nguyên tắc nhân đạo cũng không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế.

10. Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực ở mọi quốc gia không?

Bằng độc quyền sáng chế là bằng độc quyền theo lãnh thổ. Vì vậy, để được bảo hộ sáng chế sang một nước khác thì người nộp đơn đăng ký sáng chế cần phải tiến hành đăng ký sáng chế sang nước mà mình muốn bảo hộ.

Ví dụ, nếu bằng độc quyền sáng chế được cấp ở Việt Nam thì chỉ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

11. Có nên nộp đơn đăng ký sáng chế sớm nhất có thể?

Nên. Cũng như hầu hết các quốc gia trên thế giới, Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành ở Việt Nam áp dụng nguyên tắc “nộp đơn đầu tiên”. Theo đó, có thể hiểu rằng nếu hai nhà sáng chế độc lập tạo ra cùng một sáng chế và cả hai đều nộp đơn đăng ký thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ trao bằng độc quyền sáng chế cho người nộp đơn đầu tiên, bất kể ai là người tạo ra sáng chế trước.

12. Nguyên tắc “nộp đơn đầu tiên” là gì?

Nguyên tắc “nộp đơn đầu tiên” được quy định tại điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành. Theo đó:

– Nếu có nhiều đơn đăng ký các sáng chế trùng hoặc tương đương nhau, thì văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho sáng chế trong đơn hợp lệ có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất trong số những đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ.

– Trong trường hợp có nhiều đơn đăng ký cho các sáng chế trùng hoặc tương đương nhau, nếu các đơn đăng ký sáng chế này cùng đáp ứng các điều kiện để được văn bằng bảo hộ và cùng có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất thì văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho đối tượng của một đơn duy nhất trong số các đơn đó theo thỏa thuận của tất cả những người nộp đơn; nếu không thỏa thuận được thì các đối tượng tương ứng của các đơn đó bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ.

13. Ai có quyền đăng ký sáng chế?

– Người tạo ra sáng chế (tác giả sáng chế) phải tạo ra sáng chế bằng chi phí và công sức của mình;

– Cá nhân, tổ chức đầu tư kinh phí, cơ sở, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc cho tác giả, thuê tác giả trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc thỏa thuận đó không trái quy định của pháp luật;

– Trường hợp có nhiều cá nhân, tổ chức cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế thì tổ chức, cá nhân đó được quyền đăng ký sáng chế sau khi được cá nhân, tổ chức còn lại đồng ý;

14. Quyền đăng ký sáng chế của Nhà nước như thế nào?

Trường hợp sáng chế được tạo ra do sử dụng cơ sở vật chất – kỹ thuật, kinh phi từ ngân sách nhà nước:

(i) Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở Nhà nước đầu tư toàn bộ kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật, quyền đăng ký sáng chế thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước được giao quyền chủ đầu tư có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký sáng chế;

(ii) Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở Nhà nước góp vốn (kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật), một phần quyền đăng ký sáng chế tương ứng với tỷ lệ góp vốn thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước là chủ phần vốn đầu tư của Nhà nước có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện phần quyền đăng ký sáng chế;

(iii) Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở hợp tác nghiên cứu – phát triển giữa tổ chức, cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân khác, nếu trong thoả thuận hợp tác nghiên cứu – phát triển không có quy định khác thì một phần quyền đăng ký sáng chế tương ứng với tỷ lệ đóng góp của tổ chức, cơ quan nhà nước trong việc hợp tác đó, thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước tham gia hợp tác nghiên cứu – phát triển có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký sáng chế.

 

Thông tin liên hệ:

Văn phòng làm việc: Landmark 1, Vinhomes Central Park, 720A Điện Biên Phủ, Phường 22, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.

Mail: slflaw.vn@gmail.com

Hotline: (+84) 943 699 456

Tin tức liên quan

M&A VÀ CÁC HÌNH THỨC M&A PHỔ BIẾN

Xem chi tiết

CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Xem chi tiết

CÁC HÌNH THỨC THU HỒI NỢ KHÓ ĐÒI

Xem chi tiết

PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM

Xem chi tiết

0 0 votes
Đánh giá bài viết
Subscribe
Notify of
guest
0 Góp ý
Inline Feedbacks
View all comments

SLF Copyright 2023 All RIGHTS RESERVED